Kinh Tương Ưng Bộ · Saṃyutta Nikāya

[26] Chương V — Tương Ưng Sanh

Mở nguồn gốc Budsas →Mục lục Tương Ưng Bộ

Kinh Trung Bộ · Bài 3

[26] Chương V — Tương Ưng Sanh#

Tập III - Thiên Uẩn

Tương Ưng Bộ -

Samyutta Nikaya

Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt

Tập III - Thiên Uẩn

[26] Chương V

Tương Ưng Sanh

-ooOoo-

I. Mắt (Tạp 13, Ðại 2,90c) (S.iii,228)

1-2) Nhân duyên ở Sàvatthi...

3) -- Này các Tỷ-kheo, sự sanh, sự trú, sự thành,

sự xuất hiện của mắt là sự sanh của khổ, sự trú của bệnh hoạn, sự

xuất hiện của già chết.

4-8) Sự sanh, sự trú, sự thành, sự xuất hiện của

tai... của mũi... của lưỡi... của thân... của ý là sự sanh của khổ, sự

trú của bệnh hoạn, sự xuất hiện của già chết.

9) Sự diệt, sự lắng dịu, sự chấm dứt của sắc là

sự diệt của khổ, sự lắng dịu của bệnh hoạn, sự chấm dứt của già

chết.

10-14) Sự diệt, sự lắng dịu, sự chấm dứt của tai...

của mũi... của lưỡi... của thân... của ý là sự diệt của khổ, sự

lắng dịu của bệnh hoạn, sự chấm dứt của già chết.

II. Sắc

(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc, thanh, hương,

vị, xúc, pháp ).

III. Thức

(Như kinh trên, chỉ thế vào nhãn thức, nhĩ thức,

tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức ).

IV. Xúc

(Như kinh trên, chỉ thế vào nhãn xúc, nhĩ xúc,

tỷ xúc, thiệt xúc, thân xúc, ý xúc ).

V. Thọ

(Như kinh trên, chỉ thế vào thọ do nhãn xúc

sanh, thọ do nhĩ xúc sanh, thọ do tỷ xúc sanh, thọ do thiệt

xúc sanh, thọ do thân xúc sanh, thọ do ý xúc sanh ).

VI. Tưởng

(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc tưởng, thanh

tưởng, hương tưởng, vị tưởng, xúc tưởng, pháp tưởng ).

VII. Tư

(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc tư, thanh tư,

hương tư, vị tư, xúc tư, pháp tư ).

VIII. Ái

(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc ái, thanh ái,

hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái ).

IX. Giới

(Như kinh trên, chỉ thế vào địa giới,

thủy giới, hỏa giới, phong giới, không giới, thức giới ).

X. Uẩn (S.iii,231)

(Như kinh trên, chỉ thế vào sắc uẩn, thọ

uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn ).